So sánh vật liệu
PLA+ là gì? PLA thường, PLA+, PLA Tough và PLA Max khác nhau ra sao
Tony Swift · Cập nhật
PLA+ là tên gọi các nhà sản xuất dùng cho PLA đã được biến tính bằng phụ gia, thường nhằm giảm độ giòn và tăng bám lớp; không có tiêu chuẩn nào định nghĩa PLA+. PLA Tough, PLA Max cũng là tên dòng do từng hãng tự đặt, nên cách duy nhất để biết chúng khác PLA thường thế nào là đọc bảng thông số kỹ thuật của hãng và in thử.
PLA+ không phải một loại nhựa tiêu chuẩn
PLA, PETG hay ABS là tên polymer: ai bán PLA thì thành phần chính vẫn là polylactic acid. Còn “+”, “Plus”, “Pro”, “Tough”, “Max”… là nhãn thương mại. Không có tổ chức nào quy định PLA+ phải dai hơn bao nhiêu, chứa phụ gia gì hay được đo bằng phép thử nào. Vì vậy PLA+ của hãng này có thể khác rất xa PLA+ của hãng khác, và cũng có trường hợp PLA+ của một hãng gần giống PLA thường của hãng khác.
Điều này không có nghĩa PLA+ là chiêu quảng cáo: nhiều dòng PLA biến tính thật sự dễ dùng hơn cho chi tiết chức năng. Chỉ là bạn phải đánh giá từng dòng cụ thể, không thể suy ra tính chất từ cái tên.
Nhà sản xuất thường biến tính PLA để làm gì
PLA nguyên chất cứng nhưng giòn: gãy gọn khi bị uốn hoặc va đập, và chi tiết mảnh dễ nứt theo lớp. Các dòng biến tính thường thêm chất tăng dai (impact modifier), trộn một lượng polymer dẻo hơn, hoặc phụ gia cải thiện độ chảy để các lớp hòa vào nhau tốt hơn. Mục tiêu hay gặp nhất là:
- Ít giòn hơn: chi tiết cong được một chút trước khi gãy, ngàm bấm và kẹp ít nứt hơn.
- Bám lớp tốt hơn: giảm hiện tượng tách lớp ở chi tiết cao, mảnh.
- Bề mặt khác đi: một số dòng bóng hơn hoặc mịn hơn, ít mùi hơn khi in.
Những điều PLA biến tính thường không thay đổi
Vì nền vẫn là PLA, khả năng chịu nhiệt thường vẫn quanh nhiệt độ chuyển thủy tinh của PLA (khoảng 60°C, bắt đầu mềm từ khoảng 55°C): chi tiết để trong xe hơi nắng hay gần nguồn nhiệt vẫn có thể biến dạng. Đổi lại độ dai, nhiều dòng biến tính hơi mềm hơn PLA thường, nên chi tiết cần độ cứng tối đa chưa chắc hưởng lợi. Dải nhiệt in đôi khi cao hơn PLA thường vài độ.
Nếu yêu cầu chính là chịu nhiệt, chịu nắng mưa hay va đập mạnh, PLA+ thường không phải câu trả lời; xem so sánh PLA và PETG hoặc hướng dẫn chọn filament cho chi tiết cơ khí.
Cách đánh giá một dòng PLA+, PLA Tough hay PLA Max
- Tìm bảng thông số kỹ thuật (technical data sheet, TDS) của đúng dòng đó trên trang của nhà sản xuất. Ghi lại phép thử, phương pháp đo và mẫu được in hay ép phun; số của mẫu ép phun thường cao hơn mẫu in FDM.
- Chỉ so sánh số liệu đo bằng cùng phương pháp. Số của hai hãng đo khác cách không so được với nhau, dù cùng đơn vị.
- Đọc dải nhiệt in khuyến nghị và in một tháp nhiệt độ theo bảng nhiệt độ đầu phun để tìm điểm cân bằng giữa bề mặt và bám lớp.
- In thử chi tiết đại diện cho việc bạn cần: một thanh mảnh để bẻ cong, một ngàm bấm, hoặc một ống thành mỏng để bẻ ngang theo lớp. So với PLA thường in cùng thông số.
- Nếu cuộn nhựa đã giòn gãy ngay khi chưa in, vấn đề có thể là độ ẩm hay bảo quản chứ không phải công thức; xem filament giòn, dễ gãy.
Các dòng PLA biến tính đang có tại Tony Swift
Ví dụ sản phẩm: CAILAB PLA+ Sinh Học Gray, RMERME PLA + Cool White, RMERME PLA Tough Layer Coffee và RMERME PLA Max Black. Với ba dòng RMERME, Tony Swift không có số liệu in hay số liệu cơ tính trong catalog, nên bài này không đưa ra nhận định về tính chất của chúng ngoài tên dòng.
“Sinh Học” là tên dòng. PLA được làm từ nguồn gốc thực vật và chỉ phân hủy sinh học trong điều kiện ủ công nghiệp; bản in để ngoài môi trường thông thường không tự phân hủy nhanh.
| Dòng | Hãng | Ghi chú |
|---|---|---|
| PLA+ Sinh Học (PLA+ Bio) | CAILAB | Theo thông số trên trang sản phẩm: đầu phun 195-220°C (khuyến nghị 205°C), bàn 45-60°C (khuyến nghị 55°C), tốc độ 40-70 mm/s, bề mặt bóng nhẹ, mịn, ít mùi, khối lượng riêng 1.24 g/cm³ |
| PLA + | RMERME | Catalog không có thông số in; xem nhãn cuộn và in thử nhiệt độ |
| PLA Tough Layer | RMERME | Tên dòng do hãng đặt; catalog không có thông số in, đọc tài liệu của hãng trước khi dùng cho chi tiết chịu lực |
| PLA Max | RMERME | Tên dòng do hãng đặt; catalog không có thông số in |
Nên chọn PLA thường hay PLA+
Với mô hình, đồ trang trí, nguyên mẫu để xem hình dáng, PLA thường hay PLA+ đều ổn; chọn theo màu và bề mặt bạn thích, hoặc chọn PLA Matte nếu muốn che vân lớp. Với kẹp, móc, ngàm bấm, giá đỡ nhẹ trong nhà, một dòng PLA biến tính đã in thử đạt yêu cầu thường đỡ gãy hơn PLA thường. Khi chi tiết phải chịu nhiệt hoặc ở ngoài trời, hãy chuyển hẳn sang nhựa khác thay vì nâng cấp PLA. Các dòng PLA đang bán nằm ở trang nhựa PLA.
Câu hỏi thường gặp
PLA+ có chịu nhiệt tốt hơn PLA không?
Thường không đáng kể, vì nền vẫn là PLA. Nếu cần chịu nhiệt, hãy xem PETG hoặc ABS, hoặc chọn dòng mà nhà sản xuất công bố rõ khả năng chịu nhiệt kèm phương pháp đo.
Máy in PLA thường có in được PLA+ không?
Được. PLA+ in trên cùng loại máy, bàn in và đầu phun như PLA; có thể cần nhiệt đầu phun cao hơn vài độ, hãy in thử nhiệt độ trước.
PLA+ Sinh Học có tự phân hủy không?
Không theo nghĩa thông thường. “Sinh Học” là tên dòng; PLA chỉ phân hủy sinh học trong điều kiện ủ công nghiệp, bản in dùng hằng ngày vẫn bền như PLA bình thường.
PLA Tough có thay được PETG không?
Chỉ ở một phần ứng dụng. PLA biến tính có thể bớt giòn, nhưng thường vẫn chịu nhiệt và chịu thời tiết kém hơn PETG. Chọn theo điều kiện sử dụng thực tế của chi tiết.
Sản phẩm liên quan
- CAILAB PLA+ Bio GrayĐầu phun 195-220°C (khuyến nghị 205°C) · Bàn in 45-60°C (khuyến nghị 55°C)
- RMERME PLA + Cool whiteĐầu phun 195-220°C (khuyến nghị 205°C) · Bàn in 45-60°C (khuyến nghị 55°C)
- RMERME PLA Tough Layer CoffeeĐầu phun 195-220°C (khuyến nghị 205°C) · Bàn in 45-60°C (khuyến nghị 55°C)
- RMERME PLA Max BlackĐầu phun 195-220°C (khuyến nghị 205°C) · Bàn in 45-60°C (khuyến nghị 55°C)
